Vì quá… (đến mức)
Vì một trạng thái/cảm xúc/hành động ở mức độ QUÁ cao nên dẫn đến một kết quả khác thường, cực đoan (phần lớn là kết quả không hay).
Văn viết, trang trọng.
Hai cách nối: ① 〜あまり: Nの + あまり, Vる/Vた + あまり, Aな + あまり (Aい thường danh từ hóa 〜さ rồi + のあまり). ② あまりの + N (danh từ chỉ mức độ: 暑さ・忙しさ・変化…) + に. Vế sau là kết quả bất thường/cực đoan, KHÔNG dùng câu ý chí, mệnh lệnh, rủ rê. Đừng nhầm với あまり〜ない (N4, "không… lắm").
10年ぶりに兄に会った。兄のあまりの変化に言葉が出なかった。
Sau 10 năm tôi mới gặp lại anh trai. Trước sự thay đổi quá lớn của anh, tôi không thốt nên lời.
当然勝つと思っていた試合で最後に逆転負けし、悔しさのあまりぼろぼろ泣いた。
Trong trận đấu mà tôi đinh ninh sẽ thắng, cuối cùng lại bị lội ngược dòng thua, vì quá ấm ức tôi đã khóc nức nở.
仕事を早く片付けようと急いだあまり、いくつかミスをしてしまった。
Vì vội vàng muốn giải quyết công việc cho nhanh nên tôi đã mắc phải vài lỗi.
うれしさのあまり、彼は涙を流しました。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã rơi nước mắt.
彼女は父親の死を知らされて、悲しみのあまり、寝込んでしまいました。
Cô ấy khi hay tin cha mất, vì quá đau buồn nên đã ốm liệt giường.
子どもたちは興奮のあまり、しばらくは食べるのも忘れてしまいました。
Lũ trẻ vì quá phấn khích nên có một lúc quên cả ăn.