Vì… (biện hộ)
Đưa ra lý do mang tính BIỆN HỘ, phân trần chủ quan: "tại vì… (nên mong thông cảm)". Thường dùng khi lý do nằm ngoài ý muốn, bất ngờ.
Văn nói. Độ lịch sự: ものですから > ものだから > もので; suồng sã: もんだから・もんで・もん.
⚠️ Vế sau KHÔNG dùng câu mệnh lệnh, rủ rê, nhờ vả hay ý chí (khác 〜から). もので mềm/nhún hơn ものだから. 「もの/もん」 đứng CUỐI câu là trợ từ kết thúc câu mang tính nũng nịu, bào chữa, đặc trưng giọng nữ và trẻ em (vd 〜だもの/〜だもん); tránh dùng nơi trang trọng. So với [[n2-ni-yotte]]: によって khách quan, không dùng cho lý do cá nhân.
すみません。昨日はちょっと熱があったものですから、休みました。
Xin lỗi. Vì hôm qua tôi hơi sốt nên đã nghỉ ạ.
このところ忙しかったもので、お返事が遅れてしまいました。ごめんなさい。
Vì dạo này bận quá nên tôi đã trả lời chậm. Xin lỗi nhé.
あの人の言うことはよくわからないよ。言葉が難しいんだもの。
Tớ chẳng hiểu rõ người đó nói gì đâu. Tại từ ngữ khó mà.
自分の傘は人に貸してしまったものだから、わたしはしかたなく、濡れて帰った。
Vì đã trót cho người ta mượn mất ô của mình nên tôi đành chịu ướt mà về.
言葉が通じないものだから、友達ができない。
Vì ngôn ngữ bất đồng nên tôi không kết bạn được.
眠れないもので、顔でも洗ったら少しはいいかと思って。
Tại không ngủ được, nên tôi nghĩ rửa qua cái mặt may ra đỡ hơn chút…