Vì (biện hộ)
Diễn đạt 'vì' với sắc thái biện hộ, bào chữa. Người nói đưa ra lý do để giải thích cho hành động/tình huống (thường là tiêu cực).
Hội thoại thường ngày là chính. もので lịch sự hơn, もの thân mật (thường nữ dùng).
Mang tính bào chữa, xin lỗi. Vế sau thường là kết quả không tốt. もの(だ)から cứng hơn, もので mềm hơn. Khác から/ので ở sắc thái biện hộ.
道が分からなかったものだから、遅れてしまいました。
Vì không biết đường nên đã đến trễ.