Nếu thiếu/không có… thì không
Nếu loại bỏ / không tính đến / không nhờ có N (thứ mà người nói coi là then chốt) thì việc gì đó không thể thực hiện được. Vế sau mang nghĩa phủ định.
Hơi trang trọng, dùng cả văn viết và nói.
N thường là yếu tố quan trọng, không thể thiếu (sự giúp đỡ, hợp tác, công sức…). Vế sau là phủ định (không thành công / không thể). Lưu ý còn cách dùng 「Nは抜きにして」 mang nghĩa KHÁC: "gác N sang một bên (để làm việc khác)", vế sau thường là lời rủ/đề nghị (vd 冗談は抜きにして、本題に入ろう = bỏ đùa giỡn sang một bên, vào việc chính nào) — video không có ví dụ cho nghĩa này nên chỉ ghi chú.
インターネットとメールを抜きにしては、現代社会は成り立たないといってもいい。
Có thể nói nếu thiếu internet và email thì xã hội hiện đại không thể vận hành được.
田中先生の好意的なご指導を抜きにしては、この勉強会は続けられないだろう。
Nếu không nhờ sự chỉ dạy nhiệt tình của thầy Tanaka thì nhóm học này chắc đã không thể duy trì được.
ボランティアの人たちの助けを抜きにしては、計画は無理だと思う。
Tôi nghĩ nếu không có sự giúp đỡ của các tình nguyện viên thì kế hoạch này là bất khả thi.
日本での留学を抜きにしては、今の成長はなかった。
Nếu không có quãng du học ở Nhật thì đã không có sự trưởng thành của tôi như bây giờ.
皆さんの協力を抜きにしては、この計画は実行できない。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì kế hoạch này không thể thực hiện được.
高校時代の先生のアドバイスを抜きにしては、今、役に立つ人にはなれなかっただろう。
Nếu không có lời khuyên của thầy cô thời cấp 3 thì chắc giờ tôi đã không thể trở thành người có ích.