Nếu không/chưa… thì không
Nếu điều kiện tiên quyết X chưa được thực hiện thì Y không thể xảy ra / không thể biết / không thể đánh giá được. "Chưa X thì chưa thể Y".
Cả nói và viết, hơi trang trọng.
Vế sau mang nghĩa PHỦ ĐỊNH/tiêu cực (〜ない・〜できない・分からない…); đôi khi là kết quả xấu kiểu 〜てしまう. Nhấn mạnh X là điều kiện bắt buộc, "không còn cách nào khác ngoài việc phải X trước". Cách nối phủ định với tính từ-な và danh từ: Aな・N + でないことには.
一度会ってみないことには、仕事を任せられる人かどうかわからない。
Nếu chưa thử gặp một lần thì không biết được người đó có giao việc được hay không.
お金がないことには、この計画は進められない。
Không có tiền thì kế hoạch này không thể tiến hành được.
足がもっと丈夫でないことには、あの山に登るのは無理だろう。
Nếu chân không khỏe hơn nữa thì leo ngọn núi đó chắc là không nổi đâu.
彼はどんな人か、実際会ってみないことには、よく分からない。
Anh ta là người thế nào, nếu chưa thực sự gặp thử thì không rõ được.
病院へ見舞いに行かないことには、彼の病状は分からない。
Nếu không đến bệnh viện thăm thì không biết được tình trạng bệnh của anh ấy.
事実を確認しないことには、何とも申し上げられません。
Nếu chưa xác nhận sự thật thì tôi không thể nói gì được ạ.