Nếu (có thể)… thì (muốn)
Nêu một mong ước về điều mà người nói cho là gần như BẤT KHẢ THI: "nếu mà có thể… thì tôi muốn…". Vế trước dùng động từ thể khả năng, vế sau là nguyện vọng (〜たい).
Chủ yếu văn nói; dạng rút gọn khẩu ngữ 〜もんなら.
Mang sắc thái "biết là khó/không được nhưng nếu được thì…". Dạng cố định 「〜ものなら〜てみろ」 dùng để THÁCH THỨC, khiêu khích (vd やれるものならやってみろ = làm được thì làm thử đi). ⚠️ Khác hẳn [[n2-you-mono-nara]] (V thể ý chí + ものなら, cảnh báo hậu quả xấu): phân biệt bằng dạng đứng trước ものなら (thể khả năng vs thể ý chí) và vế sau (mong muốn vs hậu quả xấu).
戻れるものなら20年前の私に戻って人生をやり直したい。
Nếu có thể quay về thì tôi muốn trở lại làm tôi của 20 năm trước để làm lại cuộc đời.
あの日の出来事を忘れられるものなら忘れたい。
Nếu có thể quên đi chuyện của ngày hôm đó thì tôi muốn quên.
やれるものならやってみろ。
Làm được thì làm thử đi xem!
この問題を一分で解けるものなら解いてみろ。
Giải được bài này trong một phút thì thử giải đi xem!
スケジュールがつまっているが、兄が結婚するので、帰れるものなら、今すぐ国へ帰りたい。
Lịch của tôi kín mít, nhưng vì anh trai cưới nên nếu về được thì tôi muốn về nước ngay bây giờ.
それぐらいの練習で相手に勝てるものなら勝ちたいです。
Nếu chỉ luyện tập chừng ấy mà thắng được đối thủ thì tôi cũng muốn thắng lắm chứ.