Mặc dù biết… nhưng vẫn
Thiên văn viết, hơi văn chương; chỉ nối với động từ.
早く返事を書かなければと気にしつつ、まだ書いていない。
Tuy vẫn canh cánh là phải viết hồi âm cho sớm, nhưng tôi vẫn chưa viết.
体に良くないと思いつつも、毎日インスタント食品ばかり食べています。
Tuy nghĩ là không tốt cho sức khỏe, nhưng ngày nào tôi cũng chỉ ăn toàn đồ ăn liền.
勉強が何より大事だと思いつつ、また授業をサボってしまった。
Tuy nghĩ học hành là quan trọng hơn cả, nhưng tôi lại trốn học mất rồi.
健康のためには階段を使ったほうがいいと思いつつ、ついエレベーターに乗ってしまう。
Tuy nghĩ vì sức khỏe thì nên đi cầu thang bộ, nhưng rồi lại trót đi thang máy mất.
悪いと知りつつ、うそをついてしまった。
Tuy biết là sai, nhưng tôi vẫn nói dối mất rồi.