Nói là… nhưng thực ra
Cả văn nói và viết.
料理ができるといっても、私が作れるのはかんたんなものだけです。
Nói là biết nấu ăn nhưng thực ra món tôi làm được chỉ là vài món đơn giản thôi.
今私の仕事はきつい。でも、きついといっても、前の会社にいたときほどではない。
Công việc bây giờ của tôi vất vả. Nhưng nói vất vả thì cũng không đến mức như hồi còn ở công ty cũ.
週末は旅行しました。旅行といっても、近くの温泉に行っただけですが。
Cuối tuần tôi có đi du lịch. Nói là du lịch nhưng thực ra chỉ ghé suối nước nóng gần đó thôi.
今週は忙しいといっても先週ほどじゃない。
Tuần này nói bận thì cũng không bằng tuần trước.
僕は、酒が飲めないといっても、ぜんぜん飲めないわけではない。
Tôi nói là không uống được rượu, nhưng không phải là hoàn toàn không uống được.
アルバイトの給料をもらったといっても、3万円だけですよ。
Nói là được nhận lương làm thêm nhưng thực ra chỉ có 3 vạn yên thôi đấy.