Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 14課 – 14課 〜けれど

〜からといって

Không phải vì… mà…

Làm bài tập
Cấu trúc
[thểthường]+からといって
Giải nghĩa

Phủ nhận việc lấy lý do A để suy ra kết luận B (thường là kết luận vơ đũa cả nắm). "Không phải cứ vì A mà (đương nhiên) B". Vế sau thường là phủ định.

Phạm vi sử dụng

Cả văn nói và viết; sắc thái đính chính/phê phán suy luận vội.

Lưu ý

Vế sau thường đi với わけではない/とは限らない/てはいけない. Khác [[n2-to-ittemo]]: といっても hạ thấp MỨC ĐỘ của chính A, còn からといって bác bỏ quan hệ nhân quả A→B.

Ví dụ

連休だからといって、デパートに勤めている私たちは休めるわけではない。

Không phải cứ là kỳ nghỉ dài là những người làm ở trung tâm thương mại như chúng tôi được nghỉ đâu.

好きじゃないからといって、食べ物をこんなにたくさん残してはいけませんよ。

Không phải vì không thích mà được phép bỏ thừa nhiều đồ ăn đến thế này đâu nhé.

彼から連絡がこないからといって、そんなに心配することないよ。

Không phải cứ vì anh ấy không liên lạc mà phải lo lắng đến vậy đâu.

日本人だからといって、すべて日本文化について知っているわけではない。

Không phải cứ là người Nhật thì biết hết mọi thứ về văn hóa Nhật đâu.

一度ぐらい断られたからといって、そんなに簡単に諦めないでください。

Không phải cứ bị từ chối một lần mà bỏ cuộc dễ dàng như thế, đừng nản nhé.

日本に住んでいるからといって日本語が話せるとは限らない。

Không phải cứ sống ở Nhật là chắc chắn nói được tiếng Nhật.

Mẫu liên quan (demo)

〜にもかかわらず

Mặc dù / Bất chấp

〜ものの・〜とはいうものの

Tuy… nhưng

〜ながら(も)

Tuy… nhưng mà

〜つつ(も)

Mặc dù biết… nhưng vẫn

〜といっても

Nói là… nhưng thực ra

Mẫu trước

〜といっても