Tuy… nhưng mà
Diễn tả điều trái với dự đoán suy ra từ trạng thái nêu ở vế trước. "Tuy… nhưng vẫn…". も dùng để nhấn mạnh sự tương phản.
Cả văn nói và viết; hay đi với từ chỉ trạng thái (知る, いる…).
⚠️ KHÁC với ながら "vừa… vừa…" (hành động đồng thời, N4/N5: 音楽を聞きながら勉強する). Nghĩa nghịch ở đây thường có も và đi với động từ trạng thái. Dạng cố định: 残念ながら ("tiếc là"), 子供ながら(に) ("tuy còn nhỏ nhưng"), 我ながら ("đến chính tôi cũng…"). So với [[n2-tsutsu-mo]] (つつも văn chương hơn).
狭いながらも庭があるので、私は花を育てて楽しんでいる。
Tuy hẹp nhưng vẫn có khoảng sân, nên tôi trồng hoa và lấy đó làm vui.
あの子は子供ながら、社会の働きをよく知っていますね。
Đứa bé đó tuy còn nhỏ nhưng đã hiểu rõ guồng quay của xã hội nhỉ.
毎日この道を通っていながら、ここにこんな素敵な店があるとは気が付かなかった。
Tuy ngày nào cũng đi qua con đường này, vậy mà tôi chẳng nhận ra ở đây lại có một cửa hàng tuyệt đến thế.
体に悪いと知りながらも、タバコがやめられない人は多い。
Tuy biết là có hại cho sức khỏe, nhưng nhiều người vẫn không bỏ được thuốc lá.
わたしは残念ながら結婚式に出席できそうにありません。
Tiếc là tôi e rằng không thể tham dự đám cưới được.
KFCの面接を受けた。緊張しながらも、質問にはしっかり答えられた。
Tôi đã đi phỏng vấn ở KFC. Tuy hồi hộp nhưng vẫn trả lời các câu hỏi một cách chắc chắn.