Tuy… nhưng
Diễn đạt 'tuy... nhưng'. Thừa nhận vế trước là đúng nhưng vế sau là thực tế ngược lại. Nêu sự mâu thuẫn giữa hai sự việc.
Văn viết là chính. Hội thoại trang trọng cũng dùng được.
Vế sau thường diễn đạt kết quả tiêu cực hoặc trái kỳ vọng. とはいうものの dùng ở đầu câu như 'tuy nói vậy nhưng...'. Gần nghĩa けれども nhưng cứng hơn.
買ったものの、一度も使っていない。
Mua rồi nhưng chưa dùng lần nào.