Mặc dù / Bất chấp
Diễn đạt 'mặc dù, bất chấp'. Vế trước nêu sự thật, vế sau nêu kết quả trái ngược với kỳ vọng từ vế trước.
Văn viết trang trọng và hội thoại. Thường dùng trong bài luận, báo cáo, tin tức.
Trang trọng hơn のに. N thường không cần thêm な/だ. Có thể dùng ở đầu câu: それにもかかわらず (mặc dù vậy). Gần nghĩa ながら(も), ものの.
雨にもかかわらず、たくさんの人が来た。
Mặc dù trời mưa, vẫn có nhiều người đến.