Đâu phải… / Chẳng những không…
Cả văn nói và viết.
せきが出るので風邪かなと思っていたが、ただの風邪どころではなく、肺炎だった。
Vì bị ho nên tôi tưởng cảm xoàng, ai dè đâu phải cảm thường, mà là viêm phổi.
こんな下手なチームでは、何度試合をしても一度も勝てないどころか、1点も入れられない。
Với một đội yếu thế này thì đánh bao nhiêu trận cũng vậy, đừng nói đến thắng, đến một điểm cũng không ghi nổi.
マナーが悪いひとをちょっと注意したら、謝るどころか、逆にわたしにどなった。
Tôi nhắc nhẹ một người cư xử kém, vậy mà chẳng những không xin lỗi, anh ta còn quay ra quát tôi.
私は彼に役に立つどころか、迷惑もかけた。
Tôi chẳng những không giúp được gì cho anh ấy, mà còn gây phiền nữa.
忙しくて、休みをとるどころか、食事をする時間もない。
Bận đến mức đừng nói nghỉ ngơi, đến cả thời gian ăn cơm cũng không có.
そんなものを食べていたら、ダイエットどころか、逆に太ってしまうよ。
Cứ ăn mấy thứ đó thì đừng nói giảm cân, ngược lại còn béo lên ấy chứ.