Ngay khi vừa… thì đột nhiên
Diễn tả ngay khi hành động ở vế trước vừa xảy ra thì lập tức, đột ngột xảy ra sự việc ở vế sau. Vế sau là điều bất ngờ, nằm ngoài dự đoán mà người nói chỉ nhận ra ngay tại thời điểm đó.
Dùng được cả trong hội thoại lẫn văn viết, thường để kể lại một sự việc đã xảy ra với sắc thái bất ngờ, 'không ngờ tới'.
Luôn dùng với Vた (thể quá khứ). Vế sau phải là sự việc bất ngờ, ngoài ý muốn — KHÔNG dùng với câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê. Động từ đi với とたん phải mang nghĩa đã kết thúc/hoàn thành hoặc diễn tả một thay đổi xảy ra trong khoảnh khắc ngắn.
山の頂上でワインを一口飲んだとたんに、めまいがした。
Trên đỉnh núi, vừa nhấp một ngụm rượu vang thì tôi lập tức thấy chóng mặt.
夫は結婚前は優しかったが、結婚したとたんに、態度が変わった。
Chồng tôi trước khi cưới rất dịu dàng, nhưng vừa cưới xong thì thái độ liền thay đổi.
国の母に電話をかけた。母の声を聞いたとたん、涙があふれてきた。
Tôi gọi điện cho mẹ ở quê. Vừa nghe thấy giọng mẹ, nước mắt liền trào ra.
僕が「さよなら」と言ったとたん、彼女は走っていってしまった。
Ngay khi tôi vừa nói 'tạm biệt' thì cô ấy đã chạy đi mất.
お酒を飲んだとたん、顔が赤くなった。
Vừa uống rượu vào thì mặt liền đỏ lên.
窓を開けたとたん、強い風が入ってきた。
Vừa mở cửa sổ ra thì một cơn gió mạnh ùa vào.
彼は家を出たとたんに、警察に捕まえられた。
Ngay khi vừa ra khỏi nhà, anh ta đã bị cảnh sát bắt giữ.