Vừa mới… thì đã (ngay lập tức)
Dùng cả trong hội thoại và văn viết, thường để miêu tả hành động của người hoặc sự vật khác (ngôi thứ ba) với thái độ ngạc nhiên.
赤ちゃんは今泣いたと思うと、もう笑っている。
Em bé vừa mới khóc đó thì giờ đã lại cười rồi.
やっと部屋が片付いたかと思うと、子供たちがすぐまた散らかした。
Cứ tưởng căn phòng vừa dọn xong, thế mà bọn trẻ lại bày bừa ra ngay.
このごろは気温の差が大きい。昨日は暑くなったかと思うと、今日は涼しい。
Dạo này chênh lệch nhiệt độ lớn. Hôm qua vừa thấy nóng lên thì hôm nay đã mát rồi.
田中さんは部屋に入ってきたかと思うと、いきなり窓を開けた。
Anh Tanaka vừa bước vào phòng thì đột nhiên mở toang cửa sổ.
娘が勉強を始めたかと思えば、もう居間でテレビを見ている。
Cứ tưởng con gái vừa bắt đầu học, thế mà nó đã ngồi xem tivi ở phòng khách rồi.
姉は出かけたと思うとすぐ忘れ物を取りに帰ってきた。
Chị tôi vừa đi ra ngoài thì đã quay về ngay để lấy đồ bỏ quên.
弟は、さっき起きてきたかと思ったら、また寝ている。
Em trai tôi tưởng vừa mới dậy lúc nãy, vậy mà giờ đã lại ngủ tiếp.