Việc gì đó được thành lập mà không phụ thuộc, ảnh hưởng bởi N
Bất kể N có như thế nào đi nữa, vế sau vẫn không thay đổi. Nhấn mạnh sự không phụ thuộc vào điều kiện.
Văn viết trang trọng, quy định, thông báo chính thức. Rất hay dùng trong văn bản pháp lý, nội quy.
Ba dạng にかかわらず/によらず/をとわず có nghĩa gần giống nhau. Khác 〜いかんだ ở chỗ nhấn mạnh kết quả không đổi bất kể điều kiện.
明日の試合の結果いかんによらず、優勝できないことは決まってしまった。
Bất chấp kết quả trận đấu ngày mai, việc không thể giành chức vô địch đã được quyết định rồi.