Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớChủ độngShadowingDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
例示 – Bài 4

〜であれ…であれ・〜であろうと…であろうと

Không liên quan là A hay B, có thể đánh giá giống nhau

Cấu trúc
N+であれ
Giải nghĩa

Dù là A hay B thì kết quả/đánh giá cũng không thay đổi. Nhấn mạnh rằng bất kể trường hợp nào thì vế sau đều đúng.

Phạm vi sử dụng

Văn viết trang trọng. Thường dùng trong bài phát biểu, luận văn, văn bản chính thức.

Lưu ý

Tương tự 〜でも〜でも nhưng cứng và trang trọng hơn nhiều. Có thể dùng dạng đơn: 〜であれ (dù là... đi nữa). Thường đi với từ nghi vấn: 何であれ, 誰であれ.

Ví dụ

地震であれ火事であれ、緊急の場合に冷静になれる人は少ないだろう。

Động đất hay hỏa hoạn, những người mà có thể bình tĩnh trong những trường hợp khẩn cấp thì ít.

Mẫu trước

〜なり…なり

Mẫu tiếp

〜といい…〜といい