Không ~ lắm
あまり + phủ định = "không ~ lắm". Giảm nhẹ mức độ phủ định, ý nghĩa tương đương "không hẳn". Dùng với cả động từ, tính từ đuôi い và tính từ đuôi な.
Dùng khi muốn nói nhẹ nhàng rằng mức độ không cao, không phủ nhận hoàn toàn. So sánh: あまり〜ない (khoảng 30% phủ nhận), 全然〜ない (100% phủ nhận), なかなか〜ない (mãi không được).
あまり BẮT BUỘC đi với phủ định. Không nói あまりおいしいです (sai). Trong hội thoại thân mật, あんまり thay cho あまり. Dùng với: Vません (V), Adjくないです (Aい), Adjじゃありません (Aな).
きょう、あまり あつくないです。
Hôm nay không nóng lắm.
牛肉が あまり 好きじゃありません。
Tôi không thích thịt bò lắm.
日本語が あまり わかりません。
Tôi không hiểu tiếng Nhật lắm.