Làm gì tại địa điểm nào
Trợ-từ で sau địa điểm chỉ nơi hành động xảy ra. Tương đương "tại", "ở" (nơi diễn ra hành động).
Dùng với hành động tích cực, có hoạt động. Khác với に chỉ vị trí tồn tại.
で = nơi hành động xảy ra. に = nơi tồn tại (あります/います). Không nhầm: こうえんであそびます vs こうえんにいます.
としょかんでべんきょうします。
Tôi học ở thư viện.
レストランでひるごはんをたべました。
Tôi đã ăn trưa ở nhà hàng.
うちでにほんごをれんしゅうします。
Tôi luyện tập tiếng Nhật ở nhà.