Không đi đâu cả
「từ để hỏi + も + động từ thể phủ định」 = phủ định hoàn toàn: どこ(へ)も行きません (không đi đâu cả), 何もしません (không làm gì cả), だれもいません (không có ai cả).
Dùng khi phủ nhận trọn vẹn mọi nơi/mọi việc/mọi người. Với どこ có thể bỏ へ: 「どこも」 hoặc 「どこへも」.
も đi kèm và đòi hỏi vế sau ở thể phủ định. Câu khẳng định tương ứng dùng 「từ để hỏi + か」: どこかへ行きます (đi đâu đó). [[e-ikimasu]]
きょうはどこ(へ)もいきません。
Hôm nay tôi không đi đâu cả.
きのうはどこ(へ)もいきませんでした。
Hôm qua tôi đã không đi đâu cả.