N1 ở địa điểm N2
Dùng để nói N ở đâu: "N là địa điểm / N ở địa điểm". Dùng như phương trình nơi chốn.
Dùng khi chỉ vị trí cố định của nơi chốn, tòa nhà, đối tượng.
Khác với N が あります/います dùng khi nói về sự tồn tại. N は ~ です mang tính xác định hơn.
デパートはどこですか。──あのビルです。
Siêu thị ở đâu? ── Ở tòa nhà kia.
やまださんのうちはどこですか。
Nhà của anh Yamada ở đâu?
えきはこのちかくです。
Ga tàu ở gần đây.