(Tôi/A) làm V cho B
「Vて あげます」 = làm một việc tốt/giúp đỡ cho ai đó. A là người làm, B (đánh dấu 「に」) là người được giúp. Góc nhìn người CHO.
Không nên dùng trực tiếp với người trên (dễ thành kể ơn).
Góc nhìn người cho. Được ai làm cho: [[v-te-moraimasu]]; người khác làm cho tôi: [[v-te-kuremasu]].
ともだちにえいごをおしえてあげました。
Tôi đã dạy tiếng Anh cho bạn.
わたしはこどもにえほんをよんであげます。
Tôi đọc truyện tranh cho con.
にもつをもってあげましょうか。
Để tôi xách đồ giúp nhé?