Trang web này yêu cầu JavaScript để hoạt động.Vui lòng bật JavaScript trong trình duyệt của bạn.
(Tôi/A) làm V cho B
Không nên dùng trực tiếp với người trên (dễ thành kể ơn).
ともだちにえいごをおしえてあげました。
Tôi đã dạy tiếng Anh cho bạn.
わたしはこどもにえほんをよんであげます。
Tôi đọc truyện tranh cho con.
にもつをもってあげましょうか。
Để tôi xách đồ giúp nhé?
V-て もらいます
(Tôi/B) được A làm V cho
N を くれます
Ai đó cho/tặng (tôi) cái gì
V-て くれます
A làm V cho tôi (nhóm tôi)
Mẫu tiếp