Ai đó cho/tặng (tôi) cái gì
「(người khác) は 私に N を くれます」 = "Ai đó cho/tặng TÔI (hoặc người trong nhóm tôi) cái gì". Chủ ngữ là người cho.
Nếu người nhận là tôi thì có thể lược 「私に」. Người nhận thuộc 内側 (うちがわ): gia đình/bạn bè/công ty của tôi.
くれます: người khác cho TÔI ≠ あげます (tôi cho người khác) ≠ もらいます (tôi nhận). [[v-te-kuremasu]]
ははがセーターをくれました。
Mẹ đã cho tôi cái áo len.
たなかさんがおみやげをくれました。
Anh Tanaka đã tặng tôi quà lưu niệm.
だれがこれをくれましたか。
Ai đã cho bạn cái này?