Ai đó cho/tặng (tôi) cái gì
N を くれます: "Ai đó cho/tặng tôi N". Chủ ngữ là người cho, người nhận là người nói (tôi).
Dùng khi nói về việc nhận quà/vật từ người khác. Quan điểm của người nhận (tôi).
くれます: người khác cho TÔI. あげます: TÔI cho người khác. もらいます: TÔI nhận từ người khác. Ba động từ này nhìn từ góc độ khác nhau.
ははがセーターをくれました。
Mẹ đã cho tôi cái áo len.
たなかさんがおみやげをくれました。
Anh Tanaka đã tặng tôi quà lưu niệm.
だれがこれをくれましたか。
Ai đã cho bạn cái này?