Chỉ thị tính từ (N này/đó/kia)
A chỉ thị đứng trước danh từ. この N (N này), その N (N đó), あの N (N kia).
Dùng khi cần nêu rõ danh từ cụ thể: このほん, そのかばん, あのひと.
この/その/あの PHẢI đứng ngay trước danh từ, không đứng một mình. どの N = N nào.
このほんはいくらですか。
Cuốn sách này giá bao nhiêu?
そのかばんはだれのですか。
Cái túi đó là của ai?
あのかたはどなたですか。
Người kia là ai vậy?