Chỉ thị tính từ (N này/đó/kia)
「この/その/あの」 + danh từ, chỉ rõ danh từ đó: N này/đó/kia. Khoảng cách giống これ/それ/あれ.
Luôn đi kèm danh từ ngay sau (このほん, そのかばん, あのひと). Dùng được cho cả người lẫn vật.
PHẢI có danh từ theo sau, không đứng một mình. どの + N = N nào. [[kore-sore-are]]
このほんはにほんごのほんですか。
Cuốn sách này là sách tiếng Nhật à?
そのかばんはだれのですか。
Cái túi đó là của ai?
あのひとはマリアさんです。
Người kia là chị Maria.