Tôi muốn làm V
Vます (bỏ ます) + たいです: "Tôi muốn làm V". Diễn tả mong muốn thực hiện hành động của bản thân.
Chỉ dùng cho mong muốn của bản thân. Nói về người khác dùng Vたがっています. Không dùng たいです để mời/yêu cầu ai làm gì.
たい chia như Aい: たい (muốn), たくない (không muốn), たかった (đã muốn), たくなかった (đã không muốn). Ví dụ: こどものとき先生になりたかったです (Hồi nhỏ tôi muốn trở thành giáo viên). Phân biệt: ほしい (muốn có vật) vs たい (muốn làm hành động).
ケーキが 食べたいです。
Tôi muốn ăn bánh kem.
こどものとき 先生に なりたかったです。
Hồi nhỏ tôi muốn trở thành giáo viên.
病院には 行きたくないです。
Tôi không muốn đi bệnh viện.