Số lượng đứng ngay trước động từ
Lượng từ (số + trợ số từ) đứng NGAY TRƯỚC động từ, KHÔNG có trợ từ đi kèm, để bổ sung số lượng cho hành động.
Khác với số lượng gắn vào tân ngữ. Kết hợp 「N を + lượng từ + ください」 (Bài 3): xin N với số lượng cụ thể.
りんごを みっつ たべました (lượng từ みっつ đứng trước V, không trợ từ). [[counting]]
りんごをみっつたべました。
Tôi đã ăn 3 quả táo.
ミラーさんはアメリカでよねんにほんごをべんきょうしました。
Anh Miller đã học tiếng Nhật 4 năm ở Mỹ.