Cách đếm các loại đồ vật khác nhau
Tiếng Nhật dùng nhiều trợ số từ (lượng từ) tuỳ loại vật đếm: 〜つ (chung), 〜人(にん) người, 〜枚(まい) tờ/tấm, 〜本(ほん) vật dài, 〜冊(さつ) sách, 〜台(だい) máy, 〜匹(ひき) thú nhỏ, 〜回(かい) lần…
〜つ (ひとつ…とお) dùng chung nhưng chỉ đến 10; trên 10 dùng trợ số từ Hán. Hỏi số lượng: 「いくつ」 (mấy cái), 「なんにん」 (mấy người), 「なん+trợ số từ」.
Biến âm với 1/6/8/10: 本→ぽん/ぼん, 杯→ぱい, 匹→ぴき/びき. [[ryou-mae-v]] [[ni-kai-frequency]]
りんごをみっつください。
Cho tôi 3 quả táo.
このクラスにがくせいがさんじゅうにんいます。
Lớp này có 30 học sinh.
かみをにまいつかいました。
Tôi đã dùng 2 tờ giấy.