Đến tận ~ / những ~ (cảm thấy nhiều)
「数量詞 + も」 đặt sau lượng từ để nhấn rằng người nói cảm thấy con số/số lượng đó là NHIỀU: "đến tận ~, những ~".
2時間もかかった (mất đến tận 2 tiếng); 400万円も必要 (cần đến tận 4 triệu).
「も」 nhấn nhiều (ngạc nhiên); đối lập với 「数量詞+は」 (mức tối thiểu). [[suuryoushi-wa]]
えきまでいくのに、2じかんもかかりました。
Đi đến ga mất đến tận 2 tiếng.
いえをたてるのに、400まんえんもひつようなんですか。
Xây nhà cần đến tận 4 triệu yên cơ à?
パーティーに100にんもきました。
Tiệc có đến tận 100 người đến.