Đối với / Trái ngược với
So sánh sự đối lập trái ngược hoàn toàn trên 2 phương diện, 2 vấn đề khác nhau.
Dùng nhiều trong văn viết, báo cáo, bài phát biểu. Hai nghĩa: ①đối với (hành động/thái độ hướng tới đối tượng) ②đối lập (2 chủ thể khác nhau).
Vế sau **bắt buộc** phải là: hành động, thái độ, hoặc nhận xét/đánh giá về N Nếu không phải hành động và không phải thái độ → không dùng cấu trúc này Vế sau thường là nhận xét, đánh giá, hành động tác động lên N **Khác với nghĩa cũ (đối lập):** Nghĩa cũ cần 2 chủ thể có 2 đặc điểm trái ngược nhau **Phân biệt với に関して:** に関して → Nói VỀ vấn đề (topic/chủ đề) VD: 環境問題に関して話す (nói VỀ môi trường) に対して → Hành động/thái độ ĐỐI VỚI đối tượng VD: 顧客に対して丁寧に接る (tiếp đón ĐỐI VỚI khách hàng một cách lịch sự) **Ví dụ (nghĩa mới — đối với):** 1. ホテルの従業員は、お客様に対して丁寧な言葉を使った。 → Nhân viên khách sạn đã dùng ngôn từ lịch sự đối với khách hàng. (Thái độ: lịch sự → đối với khách hàng) 2. お父さんの意見に対して、家族全員が反対した。 → Cả gia đình phản đối đối với ý kiến của bố. (Hành động: phản đối → đối với ý kiến bố) 3. 新しい住宅地を建設するために、会社は地元の住民に対して説明した。 → Để xây dựng khu đất mới, công ty đã giải thích cho người dân địa phương. (Hành động: giải thích → đối với người dân) 4. 最近、政府に対する批判や評価が増えている。 → Gần đây, sự phản đối và đánh giá đối với chính phủ ngày càng nhiều. (Bình luận/đánh giá → đối với chính phủ) **Ví dụ (nghĩa cũ — đối lập, đã học):** 5. 三月は雨が多いのに対して、四月には雨が少ない。 → Tháng 3 mưa nhiều, ngược lại tháng 4 mưa ít. (2 chủ thể, 2 đặc điểm đối lập)
お客様に対して失礼なことを言ってはいけません。
Đối với khách hàng, cấm nói điều thất lễ.
今、HNはlạnh tê tái、còn HCM thì đang nóng đổ mồ hôi。
Bây giờ ở HN đang lạnh tê tái còn HCM thì đang nóng đổ mồ hôi.