Tốt nhất là / Không gì bằng
Theo ý kiến / cảm nhận chủ quan của người nói, A là lựa chọn tốt nhất, không gì sánh bằng ('…là nhất').
Diễn tả lời khuyên hoặc cảm nhận chủ quan rằng làm A là tốt nhất trong tình huống đó. Dùng được cả với Vない (không làm… là tốt nhất). Dạng lịch sự に限りますね・に限りますよ hay dùng khi khuyên nhủ thân mật.
Đừng nhầm với họ hàng cùng gốc 限る: 〜に限って (riêng…/đúng lúc…), 〜とは限らない (chưa chắc…). に限る mang tính khẳng định mạnh, chủ quan, thiên khẩu ngữ. Liên hệ [[n3-kurai-nara]], [[n3-hodo-nai]].
かぜがはやっているときは、人が多い所には行かないに限る。
Khi đang có dịch cảm cúm thì tốt nhất là đừng đến chỗ đông người.
ハイキングは秋にいくに限りますね。
Đi leo núi dã ngoại thì mùa thu là nhất nhỉ.
インフルエンザが流行っている時は、マスクをして外出するに限りますよ。
Khi đang có dịch cúm thì tốt nhất là đeo khẩu trang khi ra ngoài đấy.
やっぱり、サッカーはスタジアムでみるに限りますね。
Quả nhiên, xem bóng đá thì không gì bằng xem ngay tại sân vận động.
疲れた時は、寝るに限る。
Lúc mệt thì không gì bằng đi ngủ.