Thể lịch sự
Ngôn ngữ lịch sự cơ bản dùng trong giao tiếp trang trọng, làm cho lời nói lịch sự mà không phân biệt trên dưới. ございます/でございます là mức lịch sự cao hơn です/ます.
Mọi tình huống giao tiếp lịch sự: công sở, cửa hàng, với người lạ. Đặc biệt dùng khi giới thiệu về SỰ VẬT / sự việc không liên quan đến hành vi của người nói hay người nghe (vị trí, tên món…).
Khác [[n3-sonkeigo]] (nâng người khác) và [[n3-kenjougo-1]] (hạ mình). Lịch sự ngữ đơn giản là nói cho lịch sự. ございます hay gặp trong dịch vụ, cửa hàng.
これは天ぷら定食でございます。
Đây là suất ăn tempura ạ. (でございます)
スーパーは二階にございます。
Siêu thị ở tầng hai ạ. (ございます)
こちらでございます。
Ở phía này ạ. (でございます)