Cứ mỗi khi
Diễn tả cứ mỗi lần nhìn/nghe/đọc/nghĩ về điều gì đó thì lại tự nhiên (không chủ ý) nảy sinh một cảm xúc hay suy nghĩ nào đó.
Dùng trong cả văn nói và văn viết; vế sau là cảm xúc/suy nghĩ nảy sinh tự nhiên.
Động từ phía trước thường giới hạn ở động từ tri giác/tư duy: 見る・聞く・読む・考える. Vế sau là cảm xúc/suy nghĩ bộc phát (思い出す, 思い出される, 心配になる, 反省する, さいなまれる…), không dùng với câu thể hiện ý chí. Dạng cố định: 何かにつけて ("hễ có dịp/có chuyện gì"), và cặp 〜につけ〜につけ (vd いいにつけ悪いにつけ "dù tốt hay xấu", 雨につけ雪につけ).
この歌を聞くにつけて、心に希望が湧いてくる。
Cứ mỗi lần nghe bài hát này, niềm hy vọng lại trào dâng trong lòng.
彼女のうわさを聞くにつけて、心配になる。
Cứ mỗi lần nghe tin đồn về cô ấy, tôi lại thấy lo lắng.
この作家の本を読むにつけ、今の自分を反省しています。
Cứ mỗi lần đọc sách của tác giả này, tôi lại tự nhìn lại bản thân hiện tại.
父は何かにつけて、若いころ外国で過ごした思い出を語る。
Cứ hễ có dịp, bố tôi lại kể về kỷ niệm thời trẻ sống ở nước ngoài.
彼女のすがたを見るにつけ、その時のことが思い出される。
Cứ mỗi lần nhìn thấy dáng hình cô ấy, chuyện ngày ấy lại hiện về.
そのことを考えるにつけ後悔の念にさいなまれる。
Cứ mỗi lần nghĩ về chuyện đó, tôi lại bị nỗi hối hận giày vò.
この曲を聞くにつけ、苦しかったあの時代のことが思い出される。
Cứ mỗi lần nghe bản nhạc này, quãng thời gian khổ cực ấy lại hiện về trong tâm trí.