Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 4課 – 4課 範囲の始まりと終わり

〜限り

Bằng tất cả…; trong phạm vi/chừng nào mà…

Làm bài tập
Cấu trúc
Nの/Vる/Vた/Vている+限り(では)
Giải nghĩa

Hai nét nghĩa: (1) 'bằng tất cả, hết mức' — làm gì với toàn bộ khả năng/giới hạn (できる限り, 力の限り); (2) 'trong phạm vi / theo như' — trong giới hạn những gì mà người nói biết, thấy, nghe (私の知る限り, 見る限り).

Phạm vi sử dụng

Nghĩa 'hết mức': đi với danh từ/động từ chỉ năng lực, mức độ. Nghĩa 'trong phạm vi': thường đi với động từ tri giác/nhận thức (見る, 聞く, 知る, 調べる) ở thể ている hoặc thể khả năng.

Lưu ý

限り đi tự nhiên nhất với thể từ điển (見る限り, 知る限り, ある限り) — đây là dạng phổ biến nhất; thể ている chỉ dùng với một số động từ (知っている限り, 聞いている限り); thể た dùng khi đã điều tra/quan sát xong (調べた限り, 見た限り); riêng できる限り là cách nói cố định cho nghĩa 'hết mức'. Với nghĩa 'theo như…' thường thêm では. Diễn đạt toàn bộ những gì nằm trong một phạm vi nhất định.

Ví dụ

環境を守るために私もできる限りのことをしたい。

Để bảo vệ môi trường, tôi cũng muốn làm hết mọi điều trong khả năng của mình.

君が知っている限りのことを全部私に話してください。

Hãy kể hết cho tôi tất cả những gì mà cậu biết.

明日はいよいよ試合だ。力の限り頑張ろう。

Ngày mai là trận đấu rồi. Hãy cố gắng bằng tất cả sức lực nào!

できる限りの努力をした。後は結果を待つだけだ。

Tôi đã nỗ lực hết mức có thể. Còn lại chỉ là chờ kết quả thôi.

私の見る限りでは彼は信頼できる人物だ。

Theo như tôi thấy thì anh ấy là người đáng tin cậy.

私は聞いている限りでは、全員参加するということだ。

Theo những gì tôi nghe được thì tất cả mọi người sẽ tham gia.

Mẫu trước

〜を通じて・〜を通して

Mẫu tiếp

〜だけ