Vô cùng / Không chịu nổi
Một cảm xúc/cảm giác nảy sinh tự nhiên ở mức độ MẠNH đến không kiểm soát/chịu được: "… vô cùng", "… không chịu nổi", "… ơi là …".
Cả nói và viết; てしょうがない・たまらない thiên khẩu ngữ.
Đi với từ chỉ cảm xúc/cảm giác (うれしい・かゆい・暇・心配…). 3 dạng gần nghĩa: しかたがない (= しようがない, trung tính), しょうがない (khẩu ngữ), たまらない (nhấn mức độ mạnh nhất, hợp với cảm giác cơ thể: đau/ngứa/đói, nhưng KHÔNG đi với động từ tự phát 思える・気がする…). Khi chủ ngữ ngôi 3 cần kèm ようだ/らしい. Liên quan [[n2-te-naranai]] (てならない thiên động từ tự phát).
近所にあったスーパーが閉店してしまって、不便でしかたがない。
Cái siêu thị gần nhà đóng cửa mất rồi, bất tiện vô cùng.
久しぶりに彼女に会えるのがうれしくてしょうがない。
Lâu lắm rồi mới được gặp cô ấy, tôi vui không chịu nổi.
虫に刺されたところがかゆくてたまらない。
Chỗ bị côn trùng cắn ngứa ơi là ngứa.
パソコンを使いすぎたせいか、このごろ目が疲れてしかたがない。
Có lẽ do dùng máy tính quá nhiều, dạo này mắt tôi mỏi vô cùng.
今日は何もすることがなくて、暇でしかたがない。
Hôm nay chẳng có việc gì làm, rảnh đến phát chán.
勉強中、眠くてしょうがないときは、濃いお茶を飲むといい。
Lúc đang học mà buồn ngủ không chịu nổi thì nên uống trà đặc.