Có vẻ như / Dường như
Phán đoán "có vẻ/dường như A" dựa trên căn cứ quan sát được. Phần trước とみえる là điều phán đoán; vế còn lại nêu căn cứ/biểu hiện đã quan sát.
Cả nói và viết.
Suy đoán từ quan sát biểu hiện bên ngoài của người/sự việc khác; KHÔNG dùng để phán đoán về người nghe hay về bản thân. とみえて dùng để nối tiếp nêu hệ quả/biểu hiện. Gần ようだ/らしい nhưng nhấn "nhìn vào tình hình mà đoán".
朝からパチンコに行くなんて、ずいぶん暇だとみえる。
Mới sáng ra đã đi chơi pachinko, xem ra rảnh rỗi ghê gớm thật.
あまり食べないところを見ると、うちの猫はこのえさは好きではないとみえる。
Nhìn cảnh nó không ăn mấy, có vẻ con mèo nhà tôi không thích loại thức ăn này.
欲しい物はなかったとみえて、客は何も買わずにすぐ店を出てしまった。
Có vẻ không có món muốn mua, vị khách chẳng mua gì rồi rời cửa hàng ngay.
最近忙しいとみえて、いつ電話しても留守だ。
Dạo này có vẻ bận, gọi điện lúc nào cũng không có nhà.
夜中に雨が降ったとみえて、水たまりができている。
Có vẻ đêm qua trời đã mưa, mặt đất đọng cả vũng nước.
朝からずっとにこにこしている、何かいいことがあったとみえる。
Từ sáng cứ tươi cười suốt, xem ra có chuyện gì vui rồi.