Dù phải… cũng (làm bằng được)
Cả nói và viết.
どうしても留学したい。家を売ってでも行きたいと思った。
Tôi rất muốn đi du học. Tôi đã nghĩ dù có phải bán nhà cũng muốn đi.
2倍の金額を払ってでもそのコンサートのチケットがほしい。
Dù phải trả gấp đôi số tiền tôi cũng muốn có được vé buổi hòa nhạc đó.
熱があるが、大切な約束があるので、どんなことをしてでも行かなければならない。
Tuy bị sốt nhưng vì có cuộc hẹn quan trọng nên dù thế nào tôi cũng phải đi.
彼はどんな危険を冒してでも、必ずわたしに会いにきた。
Dù phải đối mặt với bất kỳ nguy hiểm nào, anh ấy nhất định vẫn đến gặp tôi.
仕事を捨ててでも好きな彼女と結婚したいです。
Dù phải bỏ cả công việc tôi cũng muốn cưới cô ấy, người mình yêu.
娘が家に帰りたくないと言ったら、引っ張ってでも連れて帰ろう。
Nếu con gái nói không muốn về nhà thì dù có phải lôi đi tôi cũng sẽ đưa nó về.