Vừa…vừa…; trong lúc…
Diễn tả hai hành động của CÙNG một chủ thể diễn ra song song 'vừa… vừa…'. Sắc thái trang trọng, thiên về văn viết (tương tự 〜ながら nhưng cứng/lịch sự hơn).
Mang tính văn viết, trang trọng hơn 〜ながら. Vế trước và vế sau phải cùng một chủ thể.
Vế trước và vế sau phải cùng MỘT chủ thể, và đi với hành vi diễn ra trong khoảng thời gian kéo dài (không dùng cho hành động tức thời). Lưu ý phân biệt với 〜つつも mang nghĩa 'mặc dù… nhưng vẫn…'.
この空き地をどうするかについては、住民と話し合いつつ計画を立てていきたい。
Về việc xử lý khu đất trống này, tôi muốn vừa bàn bạc với người dân vừa lên kế hoạch.
将来の仕事のこと、お金のことなどを考えつつ、進路を選ばなければならない。
Phải vừa cân nhắc chuyện công việc, tiền bạc trong tương lai, vừa lựa chọn con đường đi.
色々な体験を楽しみつつ、日本の生活に慣れていった。
Tôi vừa tận hưởng nhiều trải nghiệm khác nhau, vừa dần quen với cuộc sống ở Nhật.