Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 19課 – 19課 〜を見て評価すると

〜にしたら・〜にすれば・〜にしてみれば・〜にしても

Đứng ở vị trí… thì (đồng cảm)

Làm bài tập
Cấu trúc
N+にしたら/にすれば/にしてみれば/にしても
Giải nghĩa

Đứng ở vị trí/lập trường của N để ĐỒNG CẢM rồi suy đoán về cảm xúc, suy nghĩ của N: "nếu là N thì hẳn sẽ…", "đối với N thì…".

Phạm vi sử dụng

Cả nói và viết.

Lưu ý

N thường KHÔNG phải người nói; vế sau là suy đoán về cảm xúc/suy nghĩ của N khi đứng ở vị trí đó (〜だろう・はずだ). ⚠️ Khác [[n2-ni-totte]]: にしたら/にすれば mang sắc thái đồng cảm, chỉ dùng cho người (hoặc tổ chức nhân cách hóa), KHÔNG dùng với vật vô tri; にとって khách quan, dùng được cả người lẫn sự vật.

Ví dụ

たばこを吸う人にすれば、たばこの害についての話題は避けたいだろうと思う。

Đối với người hút thuốc thì tôi nghĩ họ hẳn muốn né tránh chủ đề về tác hại của thuốc lá.

君もいろいろ言われて面倒だろうが、君のお母さんにしたら君のことが心配なんだよ。

Cậu bị nói này nói nọ thấy phiền thật đấy, nhưng đứng ở vị trí mẹ cậu thì bà ấy lo cho cậu mà.

私は早く家を出たい。両親にしても息子には自立してほしいと思っている。

Tôi muốn sớm ra ở riêng. Mà đứng ở vị trí cha mẹ thì ông bà cũng muốn con trai tự lập thôi.

Mẫu liên quan (demo)

〜わりに(は)

So với… thì (trái mức dự đoán)

〜にしては

So với… thì (vượt mong đợi)

〜だけ(のことは)ある・〜だけあって

Xứng đáng / Quả đúng là

〜として(は)

Với tư cách là / Với vai trò là

〜にとって(は)

Đối với (quan điểm của)

Mẫu trước

〜にとって(は)