Khó lòng mà / Khó mà
Khó lòng / khó mà làm được V về mặt tâm lý — "muốn nhưng khó mà…". Thường gắn với động từ chỉ phát ngôn (nói, diễn đạt) hoặc cảm xúc/nhận thức (tin, hiểu, chấp nhận).
Hơi trang trọng; văn viết và lời nói trịnh trọng.
⚠️ KHÔNG dùng cho nghĩa "không thể" thuần khả năng vật lý (khó đi do chân yếu phải dùng 歩きにくい/歩けない, không nói 歩きがたい). Chủ yếu đi với động từ phát ngôn/tâm lý: 信じがたい・理解しがたい・許しがたい・想像しがたい・忘れがたい・得がたい. Khác [[n2-kaneru]] (cũng "khó mà" nhưng かねる trang trọng kiểu công sở, từ chối lịch sự).
あの優しい彼がそんなひどいことをしたとは信じがたい。
Thật khó tin rằng anh chàng hiền lành ấy lại làm chuyện kinh khủng đến thế.
あの料理はなんとも言いがたい初めての味だ。
Món ăn đó có một vị lần đầu nếm thấy, khó mà diễn tả thành lời.
留学中、自分の国では得がたい経験をたくさんした。
Trong thời gian du học, tôi đã có nhiều trải nghiệm khó mà có được ở đất nước mình.
彼の話は信じがたい内容だった。
Câu chuyện của anh ta có nội dung khó mà tin được.
女性の考え方には、我々男性には理解しがたいことがある。
Trong cách suy nghĩ của phụ nữ, có những điều mà cánh đàn ông chúng tôi khó lòng hiểu được.
幼い子供に対する犯罪は許しがたい。
Tội ác nhằm vào trẻ nhỏ là điều khó mà tha thứ.