Không hẳn là / Đâu phải cứ…
Cả văn nói và viết; thường đi với điều kiện ば/たら.
医師の仕事は資格をとればできるというものではない。常に最新の治療法を研究する姿勢がなければいけない。
Nghề bác sĩ không phải cứ có bằng cấp là làm được. Phải luôn có thái độ nghiên cứu những phương pháp điều trị mới nhất.
努力すれば必ず成功するというものではない。チャンスも必要だ。
Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn thành công. Còn cần cả cơ hội nữa.
勝負は勝てばよいというものではない。どんな勝ち方をしたのかが重要である。
Thi đấu không phải cứ thắng là được. Thắng theo cách nào mới là điều quan trọng.
会議に参加すればいいというものでもない。自分の意見を述べるべきだ。
Cũng không phải cứ tham gia họp là xong. Cần phải nêu cả ý kiến của bản thân nữa.