Đối với một hành động trước thì sẽ nhân tiện thực hiện một hành động khác
Nhân tiện làm A thì làm luôn B. Hành động A là mục đích chính, B là hành động nhân tiện thực hiện kèm theo.
Hội thoại và văn viết. Dùng trong đời sống hàng ngày khi nói về việc nhân tiện làm kèm.
Tương tự 〜ついでに nhưng cứng hơn một chút. Thường dùng với các hành động di chuyển (散歩, 買い物, ドライブ). Khác 〜かたがた ở chỗ がてら thân mật hơn.
散歩がてらちょっとパンを買いに行ってきます。
Nhân tiện đi tản bộ đi mua bánh mì luôn.