Vì S1 nên S2 (lý do)
「S1 から、S2」 = "Vì S1 nên S2". 「から」 nêu lý do/nguyên nhân, đặt ở CUỐI vế lý do (gắn đuôi thể thường hoặc lịch sự).
Vế lý do (S1) đứng trước, vế kết quả (S2) đứng sau. Trả lời cho câu hỏi どうして.
Phân biệt 「から」 lý do (S1からS2) với 「から」 điểm xuất phát (〜から〜まで). [[doushite]]
たかいですから、かいません。
Vì đắt nên tôi không mua.
おかねがありませんから、どこもいきません。
Vì không có tiền nên tôi không đi đâu cả.
にほんごがすきですから、まいにちべんきょうします。
Vì thích tiếng Nhật nên ngày nào tôi cũng học.