Hai loại tính từ trong tiếng Nhật
Tiếng Nhật có hai loại tính từ: tính từ đuôi 「い」 (Aい: たかい, あつい, おもしろい…) và tính từ đuôi 「な」 (Aな: しずか, にぎやか, べんり, ハンサム…). Tính từ làm vị ngữ hoặc bổ nghĩa cho danh từ.
Aい giữ nguyên い khi làm vị ngữ/đứng trước N. Aな bỏ な khi làm vị ngữ (+です), giữ な khi đứng trước N.
Ngoại lệ: きれい (đẹp), きらい (ghét), ゆうめい (nổi tiếng) tuy kết thúc bằng い nhưng là Aな. [[n-wa-adj-desu]] [[adj-n]]
このまちはにぎやかです。
Thị trấn này náo nhiệt.
あのホテルはたかいです。
Khách sạn kia đắt.
ふじさんはゆうめいです。
Núi Phú Sĩ nổi tiếng.