Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớChủ độngShadowingDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第8課 – Bài 8

Adj đuôi い / Adj đuôi な

Hai loại tính từ trong tiếng Nhật

Cấu trúc
Aい/Aな
Giải nghĩa

Tiếng Nhật có hai loại tính từ: Aい kết thúc bằng い (たかい, あかい, おおきい...) và Aな kết thúc bằng な khi đứng trước danh từ (きれい、しずか、べんり...).

Phạm vi sử dụng

い-tính từ và な-tính từ chia khác nhau ở dạng phủ định và quá khứ.

Lưu ý

Một số từ tuy kết thúc bằng い nhưng là Aな: きれい (đẹp), きらい (ghét), ゆうめい (nổi tiếng). Chú ý không nhầm.

Ví dụ

このまちはにぎやかです。

Thị trấn này rất náo nhiệt.

1x
2x

あのホテルはとてもたかいです。

Khách sạn kia rất đắt.

1x
2x

えきのちかくはべんりです。

Gần ga rất tiện lợi.

1x
2x

Mẫu tiếp

N は Adj です