Đã làm rồi / Vẫn chưa làm
もう Vました: "đã V rồi". まだです: "vẫn chưa". Cặp đối lập về tình trạng hoàn thành. Liên quan: まだ+Vています (vẫn đang V), まだ+Vていません (vẫn chưa V).
Dùng để hỏi/trả lời về việc đã làm xong chưa. もう trong câu hỏi = "đã... chưa?"
Câu hỏi: もうVましたか. Đã xong: はい、もうVました. Chưa xong: いいえ、まだです. ⚠ KHÔNG dùng: まだ食べませんでした (sai). Vì hành động chưa xảy ra nên không dùng quá khứ phủ định.
A: もう にもつを 送りましたか。 B: はい、もう 送りました。
A: Bạn đã gửi đồ chưa? B: Vâng, tôi gửi rồi.
A: もう あさごはんを 食べましたか。 B: いいえ、まだです。
A: Bạn đã ăn sáng chưa? B: Chưa ạ.