N1 không phải là N2
Phủ-định của N は N です. Dùng để phủ nhận: "N1 không phải là N2".
Dùng khi cần phủ nhận thông tin hoặc sửa lại một nhận định sai.
じゃありません là dạng thân mật hơn của ではありません, thường dùng trong hội thoại.
わたしはがくせいではありません。
Tôi không phải là học sinh.
これはえんぴつじゃありません。ペンです。
Cái này không phải bút chì. Là bút mực.
たなかさんはいしゃではありません。
Anh Tanaka không phải bác sĩ.