N1 là N2
Cấu trúc cơ bản nhất: "N1 là N2". Dùng để định nghĩa, giới thiệu hoặc xác nhận danh tính.
Giao tiếp hàng ngày, tự giới thiệu, hỏi đáp. Cả trang trọng lẫn thân mật.
は đọc là "wa" khi dùng làm trợ từ chủ đề (không phải "ha"). Thể phủ định là ではありません hoặc じゃありません (thân mật).
わたしはマイケルです。
Tôi là Michael.
あのひとはせんせいです。
Người kia là giáo viên.
これはにほんごのほんです。
Cái này là sách tiếng Nhật.