Nên làm / Không nên làm V
「Vた + ほうがいいです」 = nên làm V; 「Vない + ほうがいいです」 = không nên làm V. Khuyên nhủ, góp ý.
Thường thêm trợ từ 「よ」 ở cuối. Với người trên dùng 「Vたらどうですか」.
Khẳng định DÙNG thể た, phủ định DÙNG thể ない (không nói Vなかったほうが). [[futsuu-deshou2]]
はやくいしゃにいったほうがいいですよ。
Bạn nên đến gặp bác sĩ sớm đấy.
そんなにさけをのまないほうがいいです。
Bạn không nên uống nhiều rượu như vậy.
てをあらったほうがいいですよ。
Bạn nên rửa tay đấy.