So sánh 2 điều trái ngược
「N1 は 〜 が、N2 は 〜」 so sánh đối lập hai đối tượng: nhấn mạnh sự khác biệt giữa N1 và N2.
Hay dùng với thể khả năng: 「ワインは飲めますが、ビールは飲めません」.
「は」 ở đây mang chức năng ĐỐI CHIẾU (ngoài chức năng chủ đề); 「が」 ở giữa là liên từ "nhưng". [[v-potential]]
にほんごはすきですが、かんじはきらいです。
Tôi thích tiếng Nhật nhưng ghét chữ Hán.
あにはせがたかいですが、おとうとはひくいです。
Anh tôi cao nhưng em trai thì thấp.
このみせはやすいですが、となりのみせはたかいです。
Cửa hàng này rẻ nhưng cửa hàng bên cạnh thì đắt.