Quên làm việc V
「Vる + のを 忘れました」 = "Quên làm việc V". 「の」 danh hóa làm tân ngữ của 忘れる.
Cũng dùng 「のを やめました」 (thôi không làm nữa), 「のを 見ました」.
Phân biệt 「Vるのを忘れる」 (quên LÀM gì) với 「Nを忘れる」 (quên/để quên VẬT gì). [[no-wo-shitteimasuka]]
かぎをかけるのをわすれました。
Tôi quên khóa cửa.
でんきをけすのをわすれてしまいました。
Tôi đã lỡ quên tắt đèn.
きってをはるのをわすれました。
Tôi quên dán tem.