Nhấn mạnh thông tin ở vế sau
「普通形 + のは N です」 = câu nhấn mạnh "Chính là ~ / Cái/việc/nơi… là ~". Đưa thông tin cần nhấn (N) ra cuối.
Nhấn nơi chốn/thời gian/người/vật/lý do: 「私が生まれたのは〜です」「一番大切なのは〜です」. Thường dùng trong văn viết.
Aな・N + な + のは. Giống cấu trúc "It is N that ~" trong tiếng Anh (cleft). [[v-ru-no-wa-adj]]
わたしがにほんへいったのはさくねんです。
Năm tôi đến Nhật chính là năm ngoái.
わたしがきらいなのはうそをつくことです。
Điều tôi ghét chính là nói dối.
このケーキをつくったのはははです。
Người làm cái bánh này chính là mẹ tôi.