Rào trước rồi nhờ vả/xin phép
「〜んですが」 dùng để MỞ ĐẦU, nêu bối cảnh/tình huống một cách rào đón, rồi vế sau là lời đề nghị, nhờ vả hoặc xin phép. 「が」 cuối câu thể hiện sự ngập ngừng, lịch sự.
Vế sau thường là 「ていただけませんか」 / 「どうしたらいいですか」 / 「よろしいでしょうか」 (hoặc để ngỏ).
Aな・N + な + んですが. [[futsuu-n-desu]] [[v-te-itadakemasen-ka]]
らいしゅうひっこしするんですが、てつだっていただけませんか。
Tuần sau tôi chuyển nhà, giúp tôi được không?
せんせいにききたいことがあるんですが、いまよろしいでしょうか。
Em có việc muốn hỏi thầy, bây giờ có tiện không ạ?
エアコンがうごかないんですが、みていただけませんか。
Điều hòa không chạy, xem giúp tôi được không?