Rào trước rồi nhờ vả/xin phép
Vế sau thường là 「ていただけませんか」 / 「どうしたらいいですか」 / 「よろしいでしょうか」 (hoặc để ngỏ).
らいしゅうひっこしするんですが、てつだっていただけませんか。
Tuần sau tôi chuyển nhà, giúp tôi được không?
せんせいにききたいことがあるんですが、いまよろしいでしょうか。
Em có việc muốn hỏi thầy, bây giờ có tiện không ạ?
エアコンがうごかないんですが、みていただけませんか。
Điều hòa không chạy, xem giúp tôi được không?